Vị trí hiện tại

Công ty TNHH Công nghệ ATP Việt Nam

Tiếng việtEnglish

Khái niệm nước siêu sạch

1296
com_content.article
(2 votes, average 3.00 out of 5)
Khái niệm nước siêu sạch3.00 out of 50 based on 2 voters.


Nước tinh khiết

Việc sử dụng các môi trường không chứa endotoxin là đòi hỏi cần thiết đối với các thí nghiệm nghiên cứu và nuôi cấy tế bào. Việc lựa chọn các thành phần dạng bột chất lượng cao để hòa tan tạo thành dạng bột được thực hiện một cách cẩn thận, có hệ thống, trong khi đó, việc lựa chọn đúng nước, thành phần phổ biến nhất, có chất lượng phù hợp đôi khi lại bị xao lãng.

Để chuẩn bị môi trường không chứa endotoxin thì điều quan trọng là phải sử dụng nước không chứa endotoxin. Loại nước có chất lượng như vậy chỉ có thể có được từ hệ thống lọc nước được thiết kế đặc biệt cho mục đích này. Thuật ngữ “Nước Milli – Q” đã được sử dụng như 1 từ chuẩn trong nhiều protocol trong các báo cáo khoa học, thực tế có gì liên quan giữa “Milli – Q” và “nước có độ tinh sạch cao”? Có phải chỉ là 1 loại nước? Một loại nước có thể sử dụng trong tất cả các ứng dụng khác nhau?

Trong các phần tiếp theo sẽ mô tả công nghệ sản xuất nước tinh sạch và các lợi ích đáng chú ý của các công nghệ. Việc kết hợp các công nghệ sẽ mang lại nhiều loại nước tinh sạch phù hợp với các ứng dụng khác nhau của các phòng thí nghiệm. Các ứng dụng này không chỉ giới hạn ở lĩnh vực nuôi cấy tế bào mà bao gồm cả lĩnh vực sinh học phân tử, sinh hóa, tinh sạch protein và các kĩ thuật phân tích. Đối với mỗi một ứng dụng, các loại nước được phân chia thành nước không chứa endotoxin, không chứa nuclease, trở kháng cao, nồng độ chất hữu cơ thấp, và còn được phân chia theo yêu cầu lượng nước sử dụng và phân phối

Các loại nước dùng trong phòng thí nghiệm

Có nhiều tiêu chuẩn định nghĩa khác nhau dựa trên lí do kĩ thuật và kinh tế cho các loại nước dùng trong PTN. Mục đích của các tiêu chuẩn
này là đảm bảo rằng nước đúng chất lượng phù hợp với các ứng dụng, đồng thời giảm thiểu chi phí trong PTN – Sản xuất nước loại I
đắt hơn so với nước loại II, nước loại III

Nước loại III là cấp độ thấp nhất trong các loại nước PTN, được dùng để rửa dụng cụ, cho vào bể ổn nhiệt, nồi hấp hoặc làm nước đầu vào
cho các hệ thống lọc nước cấp I

Nước loại II là nước sử dụng cho các ứng dụng chung trong PTN như chuẩn bị dung dịch đệm, dung dịch pH, chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh cũng như làm nước đầu vào cho thiết bị lọc nước loại I, máy sinh hóa, tủ ấm nuôi cấy tế bào và tủ môi trường. Ngoài ra còn được sử
dụng chuẩn bị cơ chất cho tổng hợp và phân tích hóa học

Nước loại I là nước được dùng cho các ứng dụng yêu cầu nghiêm ngặt như chuẩn bị pha động trong chạy HPLC, chuẩn bị mẫu trắng và pha loãng mẫu trong chạy GC, HPLC, AAS, ICP-MS và các kĩ thuật phân tích cao cấp khác. Dùng để chuẩn bị dung dịch đệm và môi trường cho nuôi cấy tế bào động vật, IVF, sản  xuất các chất dùng trong sinh học phân tử (giải trình tự DNA, chạy PCR) và chuẩn bị dung dịch cho điện di và blotting

Việc sử dụng nước loại I trong các ứng dụng cần nước cấp II thường là để giảm thiểu các sai sót tạo ra do quá trình thao tác của người
thực hiện thí nghiệm

 

Đặc tính của nước dùng cho phòng thí nghiệm

Nhiều tài liệu được công bố đã đưa ra các yêu cầu về chất lượng nước sử dụng cho các phòng thí nghiệm chuyên dụng như: ASTM và ISO3696 cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm, CLSI hướng dẫn cho phòng thí nghiệm chẩn đoán. Nhiều PTN khác sử dụng các tiêu chuẩn theo dược điển của châu Âu hoặc Mỹ.

Bảng dưới đây chỉ ra các đặc tính khác nhau của các loại nước khác nhau:


NA: chỉ tiêu không phân tích
Các giá trị này chỉ là đưa ra hướng dẫn vì một số phòng thí nghiệm sẽ yêu cầu loại nước có chất lượng theo các tiêu chuẩn qui định. Trong một số trường hợp, nhiều PTN sinh học phân tử sử dụng nước cấp I không chứa cả DNase và RNase; phân tích vết ở dưới mức độ ppt yêu cầu nước có độ tinh sạch cao hơn nước cấp I; nước rửa dụng cụ thủy tinh trong một vài trường hợp phải không chứa pyrogen.